Câu trả lời nhanh:Từ ngày 15/8/2026, phạt chở trẻ em không có thiết bị an toàn trên ô tô trong trường hợp trẻđồng thời dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 métlà phạt cảnh cáo nếu người lái không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách. Nếu để trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái, mức phạt là từ800.000 đồng đến 1.000.000 đồng, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế.[1][2]
Hai điều kiện phải đồng thời đáp ứng
Quy định được nghiên cứu áp dụng khi trẻ vừadưới 10 tuổi, vừacao dưới 1,35 mét. Văn bản sử dụng liên từ “và”, vì vậy không nên diễn giải thành mọi trẻ dưới 10 tuổi hoặc mọi trẻ cao dưới 1,35 mét đều thuộc cùng một trường hợp áp dụng.[1]
Phân biệt hai hành vi và mức xử lý
Hành vi
Mức xử lý
Ngoại lệ
Chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét nhưng không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em
Phạt cảnh cáo.
[1]
Không áp dụng yêu cầu này đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
[1]
Cho trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế với người lái
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
[3]
Không áp dụng quy định này đối với xe ô tô chỉ có một hàng ghế.
[1]
Hai ngoại lệ nêu trên không được đánh đồng: ngoại lệ dành cho xe kinh doanh vận tải hành khách chỉ gắn với yêu cầu sử dụng thiết bị an toàn; ngoại lệ dành cho xe chỉ có một hàng ghế chỉ gắn với quy định về việc không để trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái.[1]
Thời điểm áp dụng
Nghị định 238/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 26/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Các mức xử lý nêu trên được trình bày theo quy định sửa đổi, bổ sung áp dụng từ thời điểm này.[4][1]
Đối với hành vi xảy ra và kết thúc trước ngày 15/8/2026 nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang được xem xét, Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định áp dụng nghị định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi để xử phạt.[1]
Thiết bị an toàn cho trẻ em là gì?
Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ ở tư thế ngồi hoặc nằm trên ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương khi xảy ra va chạm hoặc khi xe giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ.[5]
Cục Cảnh sát giao thông khuyến cáo sử dụng sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em đạt chuẩn và đã được chứng nhận sự phù hợp theo QCVN 123:2024/BGTVT.[2]QCVN 123:2024/BGTVT về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô được ban hành kèm Thông tư 48/2024/TT-BGTVT và có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.[6]
FAQ
Không có ghế trẻ em trên ô tô có bị phạt tiền ngay không?
Không nên đồng nhất hai hành vi. Theo dữ kiện được nghiên cứu, việc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp thuộc mức phạt cảnh cáo, trong khi mức phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng cho hành vi để trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái, với các điều kiện và ngoại lệ tương ứng.[1][2]
Trẻ chỉ cần dưới 10 tuổi hoặc cao dưới 1,35 mét có thuộc diện áp dụng không?
Dữ kiện nghiên cứu nêu hai điều kiện phải đồng thời đáp ứng: trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét.[1]
Xe chỉ có một hàng ghế có được chở trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái không?
Xe ô tô chỉ có một hàng ghế là ngoại lệ đối với quy định không cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái. Ngoại lệ này không được dùng để loại trừ yêu cầu sử dụng thiết bị an toàn, vì hai ngoại lệ gắn với hai hành vi khác nhau.[1]
Xe kinh doanh vận tải hành khách có được miễn mọi yêu cầu liên quan không?
Không. Ngoại lệ đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách chỉ gắn với yêu cầu sử dụng thiết bị an toàn cho trẻ em; không nên mở rộng ngoại lệ này sang quy định về vị trí ngồi cùng hàng ghế với người lái.[1]
Nguồn tham khảo
- Nghị định số 238/2026/NĐ-CP - datafiles.chinhphu.vn
- Hiểu đúng quy định xử phạt liên quan đến thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô - xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ - xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- Nghị định số 238/2026/NĐ-CP của Chính phủ - vanban.chinhphu.vn
- Toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ - xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- Thông tư 48/2024/TT-BGTVT và QCVN 123:2024/BGTVT - vbpl.vn