Bỏ qua điều hướng
Tra Cứu Phạt Nguội Ô Tô, Xe Máy Toàn Quốc | XemPhatNguoi.vn
Mức phạt giao thông

Mức phạt ghế trẻ em ô tô từ 15/8/2026: Khi nào cảnh cáo, khi nào phạt đến 1 triệu đồng?

Từ ngày 15/8/2026, không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em thuộc diện quy định bị cảnh cáo; nhưng cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái vẫn bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng.

Tra Cứu Phạt Nguội Ô Tô, Xe Máy Toàn Quốc | XemPhatNguoi.vn 6 phút đọc
Mức phạt ghế trẻ em ô tô

Mức phạt ghế trẻ em ô tô từ 15/8/2026cần được hiểu theo từng hành vi. Người điều khiển ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em thuộc diện quy định bị cảnh cáo. Trong khi đó, hành vi cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái vẫn bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Tóm tắt nhanh

  • Quy định áp dụng với trẻ đồng thời dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét.
  • Không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em: phạt cảnh cáo từ ngày 15/8/2026; không áp dụng với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
  • Cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái: phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; ngoại lệ là ô tô chỉ có một hàng ghế.
  • Đây là hai hành vi khác nhau, có mức xử lý và ngoại lệ khác nhau.

Mức phạt ghế trẻ em ô tô từ 15/8/2026

Nghị định 238/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 26/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Nghị định đã tách hai hành vi trước đây cùng được quy định tại điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Hành vi

Hình thức xử lý từ 15/8/2026

Ngoại lệ

Chở trẻ đồng thời dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét nhưng không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp

Cảnh cáo

Không áp dụng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách

Chở trẻ đồng thời dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế với người lái

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Không áp dụng đối với xe ô tô chỉ có một hàng ghế

Như vậy, không thể hiểu chung rằng từ ngày 15/8/2026, mọi vi phạm liên quan đến việc chở trẻ em trên ô tô đều chỉ bị cảnh cáo. Hình thức cảnh cáo chỉ áp dụng đối với hành vi không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp trong trường hợp được quy định.

Không dùng thiết bị an toàn phù hợp: bị cảnh cáo

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hành vi không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp khi chở trẻ em thuộc diện quy định được chuyển sang khoản 1a Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và áp dụng hình thức cảnh cáo.

Đối tượng trẻ em trong quy định này phải đáp ứng đồng thời hai tiêu chí:

  • Dưới 10 tuổi; và
  • Có chiều cao dưới 1,35 mét.

Điều đó có nghĩa là không phải chỉ cần trẻ dưới 10 tuổi hoặc chỉ cần trẻ cao dưới 1,35 mét là thuộc trường hợp nêu trên. Cả điều kiện về tuổi và chiều cao đều phải cùng được đáp ứng.

Riêng quy định xử lý hành vi không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp không áp dụng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái: vẫn bị phạt tiền

Khoản 2 Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, giữ lại hành vi chở trẻ em thuộc diện quy định ngồi cùng hàng ghế với người lái.

Mức phạt đối với hành vi này làtừ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoại lệ chỉ áp dụng đối với xe ô tô có một hàng ghế.

Vì vậy, việc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp và việc bố trí trẻ ngồi cùng hàng ghế với tài xế không nên bị nhầm thành một lỗi. Một hành vi bị cảnh cáo, còn hành vi kia vẫn thuộc khung phạt tiền.

Hai ngoại lệ không giống nhau

Một điểm dễ gây nhầm lẫn là phạm vi ngoại lệ của hai hành vi hoàn toàn khác nhau:

  1. Lỗi không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp:loại trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
  2. Lỗi cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái:chỉ loại trừ ô tô có một hàng ghế.

Không nên lấy ngoại lệ của hành vi này để áp dụng cho hành vi còn lại. Khi xác định mức xử lý, cần kiểm tra đúng loại xe, vị trí ngồi của trẻ và việc có sử dụng thiết bị an toàn phù hợp hay không.

“Thiết bị an toàn phù hợp” có phải luôn là ghế trẻ em?

“Ghế trẻ em ô tô” là cách gọi phổ biến khi người dùng tìm kiếm thông tin, nhưng cụm từ pháp lý chính xác là“thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em”.

Theo khoản 13 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đây là thiết bị bảo đảm an toàn cho trẻ ở tư thế ngồi hoặc nằm trên ô tô. Thiết bị được thiết kế nhằm giảm nguy cơ chấn thương khi xảy ra va chạm hoặc khi xe giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ.

Do đó, không nên diễn giải quy định đơn giản thành việc ô tô không lắp một sản phẩm có tên gọi “ghế trẻ em” thì mặc nhiên bị xử lý. Khi trình bày hoặc tra cứu quy định, cần sử dụng đúng khái niệm “không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em”.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 238/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 15/8/2026.
  • Khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP, bổ sung khoản 1a và sửa đổi điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
  • Khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về khung phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Khoản 13 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ về khái niệm thiết bị an toàn cho trẻ em.

Câu hỏi thường gặp

Từ ngày 15/8/2026, không dùng ghế trẻ em trên ô tô bị phạt bao nhiêu?

Cách diễn đạt chính xác là không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Với trẻ đồng thời dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét, hành vi này bị cảnh cáo từ ngày 15/8/2026, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với tài xế có chỉ bị cảnh cáo không?

Không. Hành vi cho trẻ đồng thời dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế với người lái bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoại lệ là ô tô chỉ có một hàng ghế.

Trẻ dưới 10 tuổi nhưng cao từ 1,35 mét trở lên có thuộc trường hợp này không?

Không thuộc trường hợp được mô tả trong các quy định xử phạt nêu trên, vì điều kiện về tuổi và chiều cao phải được đáp ứng đồng thời.

Xe kinh doanh vận tải hành khách có được cho trẻ ngồi cùng hàng ghế lái không?

Ngoại lệ dành cho xe kinh doanh vận tải hành khách chỉ gắn với hành vi không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp. Với hành vi cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái, ngoại lệ được quy định là ô tô chỉ có một hàng ghế.

Nguồn tham khảo

  • Nghị định số 238/2026/NĐ-CP của Chính phủ
  • Nghị định số 238/2026/NĐ-CP – bản ký chính thức
  • Nghị định số 168/2024/NĐ-CP
  • Hiểu đúng quy định xử phạt liên quan đến thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô
  • Từ 15/8, phạt cảnh cáo ô tô chở trẻ em không có thiết bị an toàn phù hợp
  • Toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Bài viết liên quan